tên tự

Học thuật
Thân thiện
tên tự

Ngô Thì Nhậm có tên tự là Hi Doãn.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên đặt thêm cho một người, thường dựa trên nghĩa của tên thật (tên húy): "tên tự" một loại tên chữ, được đặt cho nam giới (đôi khi nữ giới học thức) trong xã hội phong kiến Việt Nam Trung Quốc xưa, thường khi họ đến tuổi trưởng thành (khoảng 20 tuổi). Tên này mối liên hệ về ý nghĩa với tên thật, nhằm bổ sung, giải thích hoặc thể hiện chí hướng, phẩm chất mong muốn.
    • Tên hiệu dùng trong văn chương: Trong một số ngữ cảnh, "tên tự" cũng có thể được hiểu bút danh (nom de plume) của một tác giả.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo sử sách, tên tự của đại thi hào Nguyễn Du Tố Như. (Tên chữ của đại thi hào Nguyễn Du Tố Như.)
    • Cụ đồ giải thích: "Tên húy 'Trọng', có nghĩanặng, nên tên tự có thể đặt 'Khinh' để tạo thế cân bằng." (Cụ đồ giải thích: "Tên thật 'Trọng', có nghĩanặng, nên tên chữ có thể đặt 'Khinh' để tạo thế cân bằng.")
    • Nhà văn ấy thường tên tự của mình thay cho tên thật trên các tác phẩm. (Nhà văn ấy thường bút danh của mình thay cho tên thật trên các tác phẩm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khai tự": Lễ đặt tên tự khi một người nam đến tuổi trưởng thành.
    • Sau lễ khai tự, anh ta chính thức được gọi bằng tên tự trong các giao tiếp xã hội.
  • Dùng trong văn bản trang trọng, lịch sử: "Tên tự" thường xuất hiện trong các tiểu sử, văn bia, hoặc sách sử để giới thiệu đầy đủ về một nhân vật.
    • Trong văn bia, người ta ghi : "Nguyễn Công Trứ, tên tự Tồn Chất".
Biến thể từ liên quan
  • Tên chữ: Cách gọi khác, đồng nghĩa với "tên tự".
  • Tên húy (tên thật): Tên khai sinh, tên chính thức, thường được giữ kín kiêng kỵ không gọi trực tiếp.
  • Tên hiệu: Tên tự đặt thể hiện tính cách, sở thích hoặc nơi ở, thường dùng cho các văn nhân, thi sĩ ( dụ: "Hiệu Ức Trai").
  • Tên thụy: Tên đặt sau khi một người qua đời, dựa trên công trạng, phẩm hạnh.
  • Bút danh: Tên giả dùng khi viết văn, làm báo (nghĩa gần với cách dùng "tên tự" trong bối cảnh hiện đại).
Từ đồng nghĩa
  • Tên chữ: Tên tự.
  • Bút danh: Tên dùng để tác phẩm văn học (nghĩa trong bối cảnh hiện đại).
Ghi chú về cách dùng
  • Bối cảnh lịch sử: "Tên tự" chủ yếu được sử dụng trong bối cảnh xã hội phong kiến trước đây. Ngày nay, thuật ngữ này chủ yếu xuất hiện trong sách lịch sử, văn học sử hoặc khi nghiên cứu về nhân vật cổ.
  • Phân biệt với "biệt hiệu", "tên hiệu": "Tên tự" thường quan hệ chặt chẽ với nghĩa của "tên húy", trong khi "tên hiệu" hoặc "biệt hiệu" có thể tự do hơn, không nhất thiết liên quan đến tên thật.
  • Đối tượng: Truyền thống, "tên tự" chủ yếu dành cho nam giới học vấn, địa vị.
tên tự

Ngô Thì Nhậm có tên tự là Hi Doãn.

  1. Cg. Tên chữ. Tên đặt để thích nghĩa tên thật: Tên tự của Ngô Thì Nhậm Hi Doãn.

Từ gần giống

Từ chứa "tên tự"